Chào mừng bạn đến với website Phòng GD&ĐT Quận 4
Thứ ba, 24/11/2015, 0:0
Lượt đọc: 3526

Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ kiểm tra công tác Chống mù chữ và Phổ cập giáo dục năm 2015

Phòng Giáo dục và Đào hướng dẫn các đơn vị chuẩn bị hồ sơ kiểm tra công tác Chống mù chữ và Phổ cập giáo dục năm 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 4

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 772/HD-GDĐT-PCGD

Quận 4, ngày 23 tháng 11 năm 2015

 

 

HƯỚNG DẪN

V/v Chuẩn bị hồ sơ kiểm tra công tác PCGD&CMC năm 2015

 

 

 


Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/03/2014 của Chính phủ về Phổ cập Giáo dục, xóa mù chữ;

Căn cứ Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi;

Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy định kiểm tra, công nhận Phổ cập giáo dục tiểu học và Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi;

Căn cứ Quyết định số 26/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 7 năm 2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, kiểm tra và đánh giá công nhận phổ cập giáo dục trung học cơ sở;

Căn cứ Công văn số 3420/THPT ngày 23 tháng 4 năm 2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện phổ cập bậc Trung học;

Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Văn bản 4284/BGDĐT-KHTC về việc triển khai cập nhật số liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 565/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 5164/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về quy định tạm thời chuẩn phổ cập bậc trung học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015;

Quyết định 5696/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của ủy ban  Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Đề án “Xóa mù chữ giai đoạn 2014-2020” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Văn bản 2631/GD ĐT-TH về việc hướng dẫn thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học năm 2015-2016;

Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân Thành phố, Quận ủy và Ủy ban Nhân dân quận 4 về việc thực hiện công tác Phổ cập giáo dục và Chống mù chữ, Ban chỉ đạo PCGD&CMC quận hướng dẫn chuẩn bị kiểm tra công tác PCGD&CMC năm 2015 như sau :

I. NỘI DUNG CÁC TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN PHỔ CẬP GIÁO DỤC VÀ CHỐNG MÙ CHỮ :

          1.Chống mù chữ :

a. Đạt chuẩn Mức độ 1 :

- Có ít nhất 90% người trong độ tuổi 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn mức độ 1 (hoàn thành chương trình lớp 3)

- Đối với Quận : có ít nhất 90% phường đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1.

b. Đạt chuẩn Mức độ 2 :

- Có ít nhất 90% người trong độ tuổi 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn mức độ 2 (hoàn thành chương trình lớp 5)

- Đối với Quận : có ít nhất 90% phường đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.

2. Phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi:

          - Trên 98% trẻ 5 tuổi được vận động ra lớp;

- Trên 90% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình mầm non;

- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 95% trở lên;

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) dưới 10%.

- Bảo đảm các điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất, tài liệu, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi trong các trường, lớp mầm non năm tuổi;

- Đối với Quận : có ít nhất 90% phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi..

3. Phổ cập Giáo dục Tiểu học :

a. Đạt chuẩn Mức độ 1 :

- Có ít nhất 90% trẻ em 6 tuổi vào lớp 1;

- Trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%; (số còn lại đang học tiểu học).

- Đối với Quận : có ít nhất 90% phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1.

b. Đạt chuẩn Mức độ 2 :

- Có ít nhất 95% trẻ em 6 tuổi vào lớp 1;

- Có ít nhất 80% trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học (số trẻ em 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học).

- Bảo đảm các điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo qui định. (Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT)

- Đối với Quận : có ít nhất 90% phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2.

c. Đạt chuẩn Mức độ 3 :

- Có ít nhất 98% trẻ em 6 tuổi vào lớp 1;

- Có ít nhất 90% trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học (số trẻ em 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học).

- Bảo đảm các điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo qui định. (Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT)

- Đối với Quận : có ít nhất 90% phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.

4. Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở :

a. Đạt chuẩn Mức độ 1 :

     - Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1 và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1;

     - 15-18 tuổi tốt nghiệp Trung học cơ sở ít nhất 80%.

- Đối với Quận : có ít nhất 90% phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1.

b. Đạt chuẩn Mức độ 2 :

     - Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1;

     - 15-18 tuổi tốt nghiệp Trung học cơ sở ít nhất 90%.

- Đối với Quận : có ít nhất 95% phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2.

c. Đạt chuẩn Mức độ 3 :

     - Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2;

     - 15-18 tuổi tốt nghiệp Trung học cơ sở ít nhất 95%.

     - 15-18 tuổi đang học chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 80%.

- Đối với Quận : có ít nhất 100% phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2.

          5. Phổ cập bậc Trung học :

- Đạt và duy trì được chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

- Huy động được 95% trở lên số đối tượng phổ cập đã tốt nghiệp trung học cơ sở theo học chương trình phổ cập bậc trung học;

- Tỷ lệ tốt nghiệp chương trình phổ cập bậc trung học là 85% trở lên;

- Tỷ lệ đối tượng từ 18 đến 21 tuổi có bằng tốt nghiệp chương trình phổ cập bậc trung học là 80% trở lên;

- Đối với Quận : có ít nhất 90% phường đạt chuẩn phổ bậc trung học.

 

II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ :

A. Các loại hồ sơ :

1. Sổ điều tra hộ dân;

- Sổ điều tra Phổ cập và Sổ diều tra mầm non.

2. Sổ theo dõi PCGD&CMC (từ 5-21 tuổi);

3. Hồ sơ chứng minh:

- Danh sách hoàn thành chương trình Mầm non, Tiểu học, THCS, tốt nghiệp bậc Trung học, nghề (3 năm)

- Giấy chứng nhận đã tốt nghiệp các cấp (nếu không có tên trong danh sách tốt nghiệp) (3 năm)

- Danh sách học sinh đang theo học ở các trường Tiểu học, THCS, bậc Trung học trong quận 4 năm học 2015–2016.

- Danh sách và giấy chứng nhận học sinh đang theo học ở các trường Tiểu học, THCS, bậc Trung học, nghề ngoài quận 4 năm học 2015–2016.

- Danh sách học viên giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.

          - Danh sách học viên được kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ (GDTTSKBC).

4. Các danh sách khác :

- Danh sách khuyết tật: có xác nhận của y tế phường và bệnh viện quận.

- Danh sách chuyển đi: có công an Phường xác nhận.

- Danh sách trẻ ngoài nhà trường.

5. Bộ hồ sơ đang ký kiểm tra công nhận kết quả PCGD&CMC năm 2015 gồm có:

- Văn bản đề nghị kiểm tra.

- Báo cáo việc thực hiện công tác PCGD&CMC năm 2015.

- Kế hoạch công tác PCGD&CMC năm 2015.

- Các biểu thống kê tổng hợp :

+ Phổ cập giáo dục mầm non: Biểu thống kê trẻ, Biểu Cơ sở vật chất, Biểu Cán bộ - Giáo viên;

+ Phổ cập giáo dục Tiểu học : Biểu độ tuổi, Biểu Cơ sở vật chất, Biểu Giáo viên;

+ Phổ cập giáo dục THCS : Mẫu 1, Mẫu 2.

+ Phổ cập Bậc Trung học : Mẫu 1, Mẫu 2, Mẫu 3.

+ Chống mù chữ : HS3, HS4, HS5, HS6, HS7, HS8, HS9, HS10

6. Hồ sơ tự kiểm tra của phường :

                   - Phiểu kiểm tra (theo mẫu)

                   - Các biên bản kiểm tra (theo mẫu)

B. Về việc thực hiện và sắp xếp hồ sơ .

1. Các văn bản chỉ đạo :

- Các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Thành phố, Quận, Phường về công tác CMC-PCGD (lưu trữ đầy đủ, sắp xếp khoa học).

- Quyết định kiện toàn BCĐ.PCGD&CMC phường.

- Quyết định Quận công nhận phường đạt chuẩn Phổ cập các năm.

2. Về sổ điều tra hộ dân :

- Cập nhật đầy đủ thông tin các đối tượng trong sổ điều tra (ngày tháng năm sinh, trường, lớp đang học, tốt nghiệp, đã học xong, bỏ học …)

- Cập nhật tình trạng chuyển đến, chuyển đi.

     - Cập nhật hồ sơ chứng minh vào sổ điều tra và ngược lại để dể so dò (đang học và tốt nghiệp)

- Cập nhật phần ký xác nhận của 2 điều tra viên, chủ hộ, UBND phường.

3. Về sổ theo dõi PCGD&CMC : (5-21 tuổi)

- Mỗi đối tượng trong sổ theo dõi phải có ghi số tờ tương ứng trong sổ điều tra hộ dân và số trong hồ sơ chứng minh.

- Cuối mỗi sổ phải có phần thống kê ghi :

  + Tổng số trong độ tuổi;

  + Số tốt nghiệp từng bậc học;

  + Số đang theo học từng cấp lớp;

  + Số nghỉ bỏ học từng cấp lớp.

4. Các danh sách đã tốt nghiệp và đang học :

- Danh sách tốt nghiệp và danh sách đang học đóng thành từng quyển theo từng cấp học, có ghi năm rõ ràng.

- Các giấy chứng nhận đã tốt nghiệp và đang học (phiếu rời) : xếp theo từng bậc học. Trong mỗi bậc học xếp theo thứ tự năm sinh lớn trước, nhỏ sau.

* Lưu ý : Các danh sách trên phải đảm bảo chính xác và đủ cơ sở pháp lý theo quy định, ký mở sổ và tổng kết từng năm số đối tượng trong độ tuổi, số chuyển đi, chuyển đến, miễn giảm.

III. KIỂM TRA :

         1. Kiểm tra hồ sơ : Toàn bộ hồ sơ phần II;

         2. Kiểm tra thực tế : 20 hộ dân/ Tổ dân phố.

* Lưu ý : Cần đặc biệt chú ý đối với các đối tượng khi khai báo đã tốt nghiệp các bậc học: phải có đầy đủ 100% hồ sơ chứng minh.

IV. Trung tâm học tập cộng đồng :

  1. Các văn bản :

- Các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Thành phố, Quận, Phường về công tác xây dựng xã hội học tập, TT.HTCĐ (lưu trữ đầy đủ, sắp xếp khoa học).

- Kế hoạch tổ chức hoạt động của TT HTCĐ năm 2015;

- Báo cáo công tác hoạt động của TT HTCĐ theo từng quý.

- Báo cáo tổng kết công tác hoạt động của TT HTCĐ năm 2015;

- Thống kê kết quả hoạt động của TT HTCĐ theo mẫu (hồ sơ 10)

2. Phiếu điều tra nhu cầu học tập và đời sống:

- Đảm bảo có các thông tin về họ tên, địa chỉ cư ngụ và nhu cầu học tập của học viên…

3. Sổ sách của Trung tâm học tập cộng đồng:

          - Sổ theo dõi hoạt động của TT HTCĐ.

          - Sổ theo dõi nội dung hoạt động và báo cáo viên TT HTCĐ.

          - Sổ quản lý tài liệu TT HTCĐ.

          - Sổ quản lý cơ sở vật chất, thiết bị TT HTCĐ.

          - Sổ quản lý kết quả huy động nguồn kinh phí chi các hoạt động của TT HTCĐ.

- Biên bản họp Ban Giám đốc TT HTCĐ định kỳ.

          Trên đây là một số nội dung hướng dẫn chuẩn bị kiểm tra công tác phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và xây dựng xã hội học tập năm 2015; đề nghị UBND 15 phường, Ban giám đốc các TT. HTCĐ và các đơn vị có liên quan nghiên cứu thực hiện nhằm hoàn thành Kế hoạch năm 2015 của UBND quận./.

 

Nơi nhận :

- TT Quận Uỷ Q4;

- TT UBND Q4;

- UBND 15 phường;

- Các trường MN, TH, THCS;

- Lưu : VT, PCGD.

TRƯỞNG PHÒNG

 

 

 

 

 

 

Trần Minh Ngôn

 

 

                             

Tác giả: Bộ phận Phổ cập

Tin cùng chuyên mục

Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích

86